Tổng Hợp 20+ Nhận Định Đúng Sai Triết Học Mác – Lênin (Có Đáp Án Chi Tiết)

Ngày: 26/11/2025
Bạn đang ôn thi môn Triết học Mác – Lênin và cần một bộ nhận định đúng – sai có lời giải đầy đủ, lập luận rõ ràng? Bộ 20+ nhận định trọng tâm dưới đây tổng hợp đầy đủ các dạng câu hỏi thường gặp trong đề kiểm tra, thi giữa kỳ, cuối kỳ. Hãy cùng Ôn thi sinh viên tìm hiểu nhé! NHẬN NGAY TÀI LIỆU ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC LENIN TẠI ĐÂY
 

Tổng hợp Nhận Định Đúng - Sai Triết học Mác – Lênin Có Lời Giải Chi Tiết

1. Triết học là khoa học của mọi khoa học. => Sai
 - Thời kì cổ đại, khi các ngành khoa học chưa phân ngành cụ thể thì triết học trở thành phương diện nhận thức lý luận tổng hợp của Thế giới.Vì những người nghiên cứu tự nhiên đồng thời cũng là nhà triết học nổi tiếng.Trong đó đại biểu có Ta-Lét. Khi khoa học phát triển,phân thành nhiều ngành khoa học cụ thể mà triết học không thể thay thế.Đối tượng nghiên cứu của triết học là những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy mà triết học chỉ trang bị thế giới quan,phương pháp luận cho các ngành khoa học khác.Triết học sử dụng các công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic và những kinh nghiệm khám phá thực tại của con người để diễn tả Thế Giới và khái quát Thế giới bằng lý luận.
 - VD: Định nghĩa về vật chất của Lênin đã bác bỏ chủ nghĩa duy tâm,thuyết bất khả tri để trang bị thế giới quan,phương pháp luận cho các nhà khoa học trong nghiên cứu những thuộc tính mới của vật chất. Nhờ đó, khoa học vững bước khi tìm ra hơn 300 hạt cơ bản.

2. Có 2 vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề có thể luận và vấn đề nhận thức luận. => Sai
Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt,đó là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, nó trả lời cho 2 câu hỏi:
 -Giữa vật chất với ý thức cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào? (bản thể luận)
 +Chủ nghĩa duy vật: cho rằng vật chất có trước và quyết định ý thức, gồm có chủ nghĩa duy vật chất phác, siêu hình, biện chứng.
 +Chủ nghĩa duy tâm: cho rằng ý thức là cái có trước và quyết định vật chất, gồm có chủ nghĩa duy tâm chủ quan, khách quan.
 -Con người có nhận thức được thế giới hay không? (nhận thức luận)
 +Khả tri luận: cho rằng con người có thể nhận thức bản chất của đối tượng.
 +Bất khả tri luận: cho rằng con người không thể nhận thức bản chất của đối tượng.
 +Hoài nghi luận: cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan.

3. Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.=> Đúng
 -Triết học là hệ thống các quan điểm lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội, tư duy.
 *Hạt nhân lý luận của Thế giới quan:
 +Bản thân triết học chính là thế giới quan
 +Trong thế giới quan khác như thế giới quan của các khoa học cụ thể, thế giới quan của các dân tộc, hay các thời đại,.. triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố cốt lõi.
4. Chủ nghĩa duy vật biện chứng là hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật => Đúng
 -Chủ nghĩa duy vật: Những nhà duy vật cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức của con người.
 -Trong lịch sử, chủ nghĩa duy vật có 3 hình thức cơ bản:
 +Chủ nghĩa duy vật chất phác hạn chế khi có quan điểm thế giới mang tính trực giác, cảm tính.
 +Chủ nghĩa duy vật siêu hình hạn chế về phương pháp luận siêu hình và máy móc.
 +Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời đã kế thừa tinh hoa của các học thuyết triết học trước đó và sử dụng triệt để những thành tựu của khoa học tự nhiên đương thời nên có sự thống nhất giữa CNDV và khoa học, giữa CNDV và phép biện chứng.Chủ nghĩa duy vật lịch sử còn chỉ ra quy luật hình thành, vận động và phát triển của xã hội và lịch sử

>>> Xem thêm: Ý thức trong phạm trù triết học

5. Xét ở góc độ thế giới quan thì siêu hình và biện chứng là 2 phương pháp luận đối lập nhau trong lịch sử triết học => Đúng
- Phương pháp siêu hình:
 +Nhận thức đối tượng trong trạng thái tĩnh tại,cô lập,tách rời,chỉ cho con người nhìn thấy sự tồn tại của đối tượng. Là phương pháp cảm tính, phi thực nghiệm, phương pháp biện chứng là tìm chân lý bằng cách phát hiện ra mâu thuẫn trong cách lập luận.
 +Đóng vai trò lớn khi giải quyết các vấn đề cơ học, nhưng hạn chế khi giải quyết vấn đề liên quan đến mối liên hệ phổ biến.
- Phương pháp biện chứng:
 +Nhận thức đối tượng ở trong mối liên hệ phổ biến: vận động,phát triển, biến đổi không ngừng
 +Là phương pháp giúp con người không chỉ thấy sự tồn tại của các SVHT mà còn thấy sự sinh thành, phát triển và tiêu vong của sự vật, hiện tượng.
 +Là phương pháp tư duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới.

6. Triết học Mác tạo nên một bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học. => Đúng
 -TH Mác Lê nin ra đời trong điều kiện KT-XH:
 +Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất TBCN trong điều kiện CM công nghiệp
 +Sự xuất hiện của GCVS trên vũ đài lịch sử - nhân tố chính trị, xã hội quan trọng
 +Thực tiễn CM của GCVS - cơ sở chủ yếu và trực tiếp
 -TH Mác Lê nin lấy tư tưởng nhân loại, triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị học Anh và chủ nghĩa xã hội không tưởng, phê phán Pháp làm nguồn gốc lý luận.
 -Sự phát triển của KHTN đặc biệt là 3 phát minh: học thuyết tế bào, học thuyết tiến hóa của Đắc-uyn, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
 -TH Mác đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của CNDV cũ, khắc phục tính chất duy tâm, thần bí của PBCDT, sáng tạo ra CNDV biện chứng.TH Mác đã vận dụng và mở rộng quan điểm DVBC vào nghiên cứu lịch sử XH, sáng tạo ra CNDV lịch sử.
 -Triết học Mác đã sáng tạo ra 1 TH chân chính khoa học, với những đặc tính mới của TH DVBC.
 VD: trước sự ra đời của triết học Mác, Đê mô crit cho rằng “Vật chất là nguyên tử”. Sau khi triết học Mác ra đời thì vật chất là phạm trù triết học.

7. Định nghĩa vật chất của Lênin đã giải quyết khoa học về vấn đề cơ bản của triết học => Đúng
 -Định nghĩa vật chất của Lê nin: “Vật chất là 1 phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác con người chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ý thức”
 -Vấn đề cơ bản của triết học có 2 mặt:
 +Mặt thứ nhất: Vật chất và ý thức cái nào có trước và cái nào quyết định cái nào?
 +Mặt thứ hai: Con người có nhận thức được thế giới hay không?
 → Qua định nghĩa của Lê nin ta thấy ông đã giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học với quan điểm vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý.
 VD: Có thực mới vực được đạo.
 → Giải quyết được mặt thứ hai.
 +Con người có thể nhận thức được thế giới thông qua việc “chụp lại, chép lại và phản ánh”
 VD: Con người có thể nghe được những âm thanh xung quanh mình như tiếng chim hót, tiếng xe chạy,...

8. Định nghĩa vật chất của Lênin đã triệt để khắc phục hạn chế của CNDV cũ, bác bỏ CNDT, bất khả tri. => Đúng
 Vật chất là phạm trù TH dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác con người chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại độc lập với ý thức.
 - Lê nin đã khắc phục được tính siêu hình, máy móc của CNDV cũ.
 -Ông cho rằng vật chất là cái có trước, nó không lệ thuộc vào ý thức mà nó quyết định ý thức => bác bỏ chủ nghĩa duy tâm khi chủ nghĩa duy tâm cho rằng ý thức là cái có trước và ý thức quyết định vật chất.
 -Con người có thể nhận thức được thế giới thông qua việc “chụp lại, chép lại, phản ánh” => bác bỏ bất khả tri luận khi bất khả tri luận cho rằng con người không thể nhận thức được thế giới.

9. Vận động của vật chất là tuyệt đối, vĩnh viễn còn đứng im của vật chất là tương đối, tạm thời => Đúng
Vì:
- Vận động là thuộc tính cố hữu và là phương thức tồn tại của vật chất nên nó tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt.
- Đứng im chỉ là tương đối tạm thời vì chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định chứ không phải trong mọi mối quan hệ cùng một thời điểm, chỉ xáy ra với 1 hình thức vận động nào đó, ở một lúc nào đó, chứ không phải cùng một lúc đối với mọi hình thức vận động.

10. Ý thức con người vừa mang bản chất tự nhiên, vừa mang bản chất xã hội => Sai
- Vì ý thức con người mang nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội. Còn về bản chất thì ý thức mang bản chất lịch sử xã hội thông qua các quan hệ xã hội và điều kiện lịch sử. Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là hình ảnh về hiện thực khách quan trong bộ óc con người với nội dung phản ánh là khách quan và hình thức phản ánh là chủ quan.
- Ý thức cũng là sự phản ánh tích cực và sáng tạo gắn liền với thực tiễn xã hội.
- Ví dụ: ý thức con người mà mang bản chất tự nhiên thì con người không khác gì
 động vật như chó, mèo,...

11. Phản ánh của ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo trên cơ sở thực tiễn xã hội => Đúng
- Ý thức có sự trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh, có tính chất định hướng, chọn lọc và 2 chiều.
- Ý thức còn xây dựng các học thuyết, lý thuyết khoa học và vận dụng chúng vào trong hoạt động thực tiễn. Cuối cùng, nó sẽ vận dụng để cải tạo hoạt động thực tiễn.
- Ví dụ: ta vô tình thấy cảnh đẹp thì ta sẽ ghi nhớ lại (cảnh đẹp tác động đến ta làm ta chụp lại, chép lại), sau đó ta chủ động đi tìm cảnh đẹp khác (ta tác động lại cảnh).

>>> Xem thêm: Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

12. Mối quan hệ vật chất và ý thức là mối quan hệ biện chứng => Đúng
 • Mối quan hệ biện chứng là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
 • Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất.
 • Vật chất thay đổi thì sớm muộn gì ý thức cũng thay đổi vì vật chất quyết định nguồn gốc, bản chất, nội dung, sự vận động và phát triển của ý thức.
 • Ý thức có thể tác động trở lại vật chất, thường thay đổi chậm hơn so với sự biến đổi của vật chất và phải thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
 • VD: người ở vùng sâu vùng xa có điều kiện khó khăn nên không thể đi học được
 => vật chất tác động ý thức. Nhưng nếu họ có ý thức tốt, tự giác tìm tòi, học hỏi thì họ vẫn có kiến thức => ý thức tác động trở lại vật chất.

13.Quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần tôn trọng nguyên tắc khách quan => Sai
 - Mối quan hệ biện chứng là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau.
 - Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất.
 - Để quán triệt mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tôn trọng nguyên tắc khách quan, tránh chủ nghĩa chủ quan, bệnh chủ quan duy ý chí, chủ nghĩa duy vật tầm thường, chủ nghĩa khách quan, chủ nghĩa thực dụng
 => Vật chất quyết định nguồn gốc, bản chất, nội dung của ý thức cho nên ý thức và hành động của con người phải xuất phát từ thực tế.
 -Cần phát huy tính năng động chủ quan; chống tư tưởng thụ động, ngồi chờ, ỷ lại,...
 => Con người cũng cần phải có tính tích cực, sáng tạo, tìm tòi cái mới để bản thân con người và xã hội phát triển.
 -Vật chất quyết định ý thức nhưng ý thức vẫn có thể tác động trở lại vật chất => cần phải tôn trọng khách quan và chủ quan.

14. Mối liên hệ có các tính chất khách quan, phổ biến và đa dạng, phong phú => Đúng
- Mối liên hệ là các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
- Tính chất khách quan: mối liên hệ phổ biến là cái vốn có, tồn tại độc lập với con người, con người chỉ nhận thức được sự vật thông qua các mối liên hệ vốn có của nó.
- Tính chất phổ biến: mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng, mối liên hệ giữa các mặt của sự vật, hiện tượng; trong tư duy, xã hội, tự nhiên có vô vàn các mối liên hệ.
-  Tính chất đa dạng, phong phú: mọi sự vật, hiện tượng đều có những mối liên hệ cụ thể và chuyển hóa lẫn nhau; ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ có tính chất và vai trò khác nhau.

15. Sự phát triển của sự vật, hiện tượng chỉ mang tính khách quan và phổ biến => Sai
-  Sự phát triển của sự vật, hiện tượng mang tính khách quan, phổ biến và tính đa dạng, phong phú.
-  Phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động của sự vật theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
-  Tính khách quan: Sự phát triển của sự vật, hiện tượng có nguồn gốc nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng do các quy luật khách quan chi phối.
-  Tính phổ biến: Nó diễn ra ở mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi giai đoạn, quá trình và kết quả là cái mới xuất hiện.
-  Tính đa dạng, phong phú: Quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau ở những không gian và thời gian khác nhau, chúng còn chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể.

16. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chỉ cần quán triệt quan điểm toàn diện. => Sai
-  Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn vừa quán triệt quan điểm toàn diện, vừa quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể.
-  Nội dung của mối liên hệ phổ biến: các sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
-  Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan (mối liên hệ là cái vốn có), tính phổ biến (có vô vàn các mối liên hệ trong tự nhiên, xã hội, tư duy), tính đa dạng, phong phú (ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ khác nhau).
 ● Chúng ta cũng cần quán triệt quan điểm toàn diện:
 ● Nhận thức sự vật trong mối liên hệ, trong sự tác động.
 ● Biết phân loại mối liên hệ, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng.
 ● Rút ra bản chất mối liên hệ của sự vật, ta lại đặt mối liên hệ đó vào trong tổng thể các mối liên hệ của sự vật để xem xét trong từng giai đoạn cụ thể.
 ● Cần tránh phiến diện siêu hình, chiết trung ngụy biện.
 ● Cần quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể: xem xét sự hình thành, tồn tại, phát triển của nó trong điều kiện, môi trường, hoàn cảnh vừa trong quá trình lịch sử, vừa trong từng giai đoạn của quá trình đó.
 ● Ví dụ: thời chiến tranh với Mỹ, ta giết quân Mỹ là ta cứu nước. Nhưng trong thời bình, nếu người Mỹ sang nước ta du lịch mà ta giết họ thì ta có tội.

17.Quán triệt nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển, con người cần tôn trọng nguyên tắc khách quan và phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức => Sai
 ● Do khi nghiên cứu mối quan hệ biện chứng của vật chất và ý thức chúng ta mới cần tôn trọng nguyên tắc khách quan và phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
 ● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển cần quán triệt quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể.

Quan điểm toàn diện:
 ● Nhận thức sự vật trong mối liên hệ, trong sự tác động.
 ● Biết phân loại từng mối liên hệ, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng.
 ● Rút ra được mối liên hệ bản chất của sự vật và đặt mối liên hệ đó vào tổng thể các mối liên hệ của sự vật để xem xét trong từng giai đoạn cụ thể.
 ● Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung ngụy biện.
 ● VD: khi trong lớp có nhóm thuyết trình, chúng ta cần phải chỉ ra những hạn chế,
 điểm yếu của nhóm đó để họ khắc phục nó.

Quan điểm phát triển:
 ● Xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong sự vận động, biến đổi để phát hiện ra xu hướng biến đổi.
 ● Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy tính quanh co, phức tạp của sự phát triển.
 ● Biết phát hiện, ủng hộ cái mới, chống bảo thủ, trì trệ định kiến.
 ● Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới.

Quan điểm lịch sử - cụ thể:
 ● Cần xem xét sự hình thành, tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong từng giai đoạn, môi trường, điều kiện.
 ● VD: câu tục ngữ “đánh kẻ chạy đi không ai đánh người chạy lại”.

18. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải quán triệt quan điểm phát triển => Sai
 ● Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến đòi hỏi con người trong nhận thức và hoạt động thực tiễn vừa quán triệt quan điểm toàn diện, vừa quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể.

Quan điểm toàn diện:
 ● Nhận thức sự vật trong mối liên hệ, trong sự tác động.
 ● Biết phân loại từng mối liên hệ, làm nổi bật cái cơ bản nhất của sự vật, hiện tượng.
 ● Rút ra được mối liên hệ bản chất của sự vật và đặt mối liên hệ đó vào tổng thể các mối liên hệ của sự vật để xem xét trong từng giai đoạn cụ thể.
 ● Cần tránh phiến diện siêu hình và chiết trung ngụy biện.
 ● VD: khi trong lớp có nhóm thuyết trình, chúng ta cần phải chỉ ra những hạn chế, điểm yếu của nhóm đó để họ khắc phục nó.

Quán triệt quan điểm phát triển:
 ● Xem xét sự vật, hiện tượng phải luôn đặt nó trong sự vận động, biến đổi để phát hiện ra xu hướng biến đổi.
 ● Nhận thức sự vật, hiện tượng trong tính biện chứng để thấy tính quanh co, phức tạp của sự phát triển.
 ● Biết phát hiện, ủng hộ cái mới, chống bảo thủ, trì trệ định kiến.
 ● Biết kế thừa các yếu tố tích cực từ đối tượng cũ và phát triển sáng tạo chúng trong điều kiện mới.
 ● Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể:
 ● Cần xem xét sự hình thành, tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong từng giai đoạn, môi trường, điều kiện.

19. Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể là những quan điểm rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất với ý thức => Sai
 ● Quan điểm toàn diện và lịch sử - cụ thể là những quan điểm rút ra từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
 ● Nội dung của mối liên hệ phổ biến: các sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau.
 ● Mối liên hệ phổ biến có tính khách quan (mối liên hệ là cái vốn có), tính phổ biến (có vô vàn các mối liên hệ trong tự nhiên, xã hội, tư duy), tính đa dạng, phong phú (ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ khác nhau).
 ● Nguyên lý về sự phát triển: nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật hiện tượng, do các quy luật khách quan chi phối; sự phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình, giai đoạn và kết quả là cái mới ra đời; quá trình phát triển của chúng không hoàn toàn giống nhau ở những không gian, thời gian khác nhau, chịu sự tác động của nhiều yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể.

20. Sự phát triển và mối liên hệ của sự vật, hiện tượng có những tính chất cơ bản giống nhau => Đúng
 ● Mối liên hệ là các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, các bộ phận trong 1 đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
 ● Phát triển là quá trình vận động theo khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
 ● Sự phát triển và mối liên hệ của sự vật, hiện tượng đều có tính khách quan, phổ biến và đa dạng, phong phú.

Ở tính khách quan:
 ● Mối liên hệ: mối liên hệ là cái vốn có, tồn tại độc lập với ý thức con người; con người chỉ có thể nhận thức sự vật thông qua mối liên hệ vốn có.
 ● Phát triển: nguồn gốc của sự phát triển nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng, do các quy luật khách quan chi phối.

Ở tính phổ biến:
 ● Mối liên hệ: trong xã hội, tự nhiên và tư duy có vô vàn các mối liên hệ.
 ● Phát triển: sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi sự vật, hiện tượng, mọi quá trình, giai đoạn và kết quả là cái mới ra đời.

Ở tính đa dạng, phong phú:
 ● Mối liên hệ: mọi sự vật đều có mối liên hệ cụ thể và chúng có thể chuyển hóa cho nhau, ở những điều kiện khác nhau thì mối liên hệ cũng khác nhau.
 ● Phát triển: quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng không hoàn toàn giống nhau ở những không gian, thời gian khác nhau, chịu sự tác động của các yếu tố và điều kiện lịch sử cụ thể.

 

 
Nếu bạn đang chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ môn Triết học Mác – Lênin, bộ bài tập có lời giải chi tiết này sẽ giúp bạn nắm chắc bản chất các khái niệm và thành thạo cách giải bài. Chúc các bạn học tập tốt!