TÀI KHOẢN 515
DOANH THU TÀI CHÍNH

trích Thông tư 107-2017-TT-BTC.pdf tải về 

Những nguyên tắc kế toán và cách định khoản các nghiệp vụ cơ bản liên quan đến TK 515 - Doạnh thu hoạt động tài chính theo hướng dẫn của Thông tư 107/2017/TT-BTC sẽ được trình bày chi tiết trong bài viết sau đây. 


1- Nguyên tắc kế toán

1.1- Tài khoản này dùng cho các đơn vị hành chính, sự nghiệp để phản ánh các khoản doanh thu của hoạt động tài chính như các khoản lãi; cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản thu tài chính khác phát sinh tại đơn vị hành chính, sự nghiệp.

1.2- Các khoản thu phản ánh vào tài khoản này bao gồm:
  • Lãi tiền gửi ngân hàng (trừ lãi tiền gửi ngân hàng của các nguồn thu mà theo quy định được bổ sung vào các quỹ đặc thù hoặc Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp);
  • Lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán; cổ tức lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư; lãi chuyển nhượng vốn; thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán; lãi chênh lệch tỷ giá, lãi bán ngoại tệ, lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản góp vốn liên doanh;
  • Cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu tài chính khác.
1.3- Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản thu của từng loại theo từng hoạt động.

2- Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 515- Doanh thu tài chính
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu tài chính sang TK 911 "Xác định kết quả".
Bên Có: Các khoản doanh thu tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

3- Phương pháp hạch toán kế toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu
3.1- Đối với cổ tức, lợi nhuận được chia, khi nhận được thông báo về quyền nhận được cổ tức, lợi nhuận từ hoạt động đầu tư, ghi:
Nợ TK 138- Phải thu khác (1382)
    Có TK 515 - Doanh thu tài chính.
- Khi nhận được cổ tức, lợi nhuận, ghi:
Nợ các TK 111, 112
    Có TK 138- Phải thu khác (1382).

3.2- Đối với các khoản vốn góp, khi kết thúc hợp đồng góp vốn, đơn vị nhận lại vốn góp, nếu có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213,...
    Có TK 121- Đầu tư tài chính
    Có TK 515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá trị vốn góp được thu hồi lớn hơn giá trị vốn góp ban đầu).

3.3- Đối với các khoản vốn góp, khi kết thúc hợp đồng góp vốn, đơn vị nhượng lại vốn góp cho các bên khác, nếu có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 211, 213,...
    Có TK 121- Đầu tư tài chính
    Có TK 515- Doanh thu tài chính (số chênh lệch giữa giá gốc khoản vốn góp nhỏ hơn giá nhượng lại).

3.4- Khi phát sinh khoản chiết khấu thanh toán đơn vị được hưởng do đơn vị thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa trước thời hạn hợp đồng được nhà cung cấp chấp thuận, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331
    Có TK 515- Doanh thu tài chính.

3.5- Đối với các giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ của hoạt động SXKD, dịch vụ:
a) Đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ
- Khi thu hồi các khoản phải thu, ghi:
Nợ các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế)
    Có TK 131- Phải thu khách hàng (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
    Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế).
Đồng thời, ghi:
Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại

b) Đối với các khoản phải trả, ghi:
- Khi thanh toán các khoản phải trả như phải trả cho người bán, phải trả nợ vay,... ghi:
Nợ các TK 331- Phải trả cho người bán (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331)
Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
    Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá đã ghi trên sổ TK 331).
Đồng thời, ghi:
    Có TK 007- Ngoại tệ các loại

c) Khi mua hàng tồn kho, tài sản cố định, dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại tệ, ghi:
Nợ các TK 152, 153, 211, 154... (theo tỷ giá giao dịch thực tế)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá giao dịch thực tế)
Có các TK 111(1112), 112(1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
    Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá giao dịch thực tế).
Đồng thời, ghi:
    Có TK 007- Ngoại tệ các loại

d) Trường hợp bán ngoại tệ thu tiền Việt Nam đồng, ghi:
Nợ các TK 111 (1111), 112 (1121) (theo tỷ giá bán thực tế)
Nợ TK 615- Chi phí tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 lớn hơn tỷ giá bán thực tế)
    Có các TK 111 (1112), 112 (1122) (theo tỷ giá đã ghi trên sổ)
    Có TK 515- Doanh thu tài chính (nếu tỷ giá đã ghi trên sổ TK 1112, 1122 nhỏ hơn tỷ giá bán thực tế).
Đồng thời, ghi:
    Có TK 007- Ngoại tệ các loại

3.6- Khi phát sinh lãi tiền gửi ngân hàng của các khoản thu thuộc hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác (trừ lãi tiền gửi mà theo quy định của chế độ tài chính được bổ sung vào quỹ đặc thù hoặc Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; lãi tiền gửi vay về cho công trình XDCB cụ thể trong thời gian chưa sử dụng tạm gửi ngân hàng đã được phản ánh Có TK 241), ghi:
Nợ TK 112- Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc
    Có TK 515- Doanh thu tài chính.

3.7- Cuối kỳ, kế toán tính toán và kết chuyển doanh thu của hoạt động tài chính, ghi:
Nợ TK 515- Doanh thu tài chính
    Có TK 911- Xác định kết quả (9113).
 
Hy vọng qua bài viết này, sẽ giúp các bạn sinh viên có thể hiểu nguyên tắc kế toán và cách định khoản TK 515 - Doạnh thu hoạt động tài chính tại những đơn vị hành chính sự nghiệp.
Chúc các bạn nắm được kiến thức và đạt điểm cao môn học!
 

Xem thêm
Tài khoản 615 - Chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Tài khoản 007 - Ngoại tệ các loại
Tài khoản 531 - Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ