Tổng hợp 40 câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô 1

Câu 1: Giả sử hệ thống ngân hàng có 20 nghìn tỉ đồng dự trữ, tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 20% và không có dự trữ dư thừa. Công chúng đang giữ 10 nghìn tỷ đồng tiền mặt. Nếu công chúng quyết định rút 5 nghìn tỷ khỏi hệ thống ngân hàng thì ngân hàng trung ương cần phải thay đổi tỉ lệ dự trữ bắt buộc như thế nào để giữ cung tiền không đổi?
  1. Giữ nguyên ở mức 20%
  2. Giảm xuống còn 17.2%
  3. Giảm xuống còn 15.8%
  4. Giảm xuống còn 15%
Câu 2: Đâu là chi phí của lạm phát ngay cả khi lạm phát thực tế bằng với lạm phát kì vọng?
  1. Chi phí thực đơn
  2. Thuế lạm phát
  3. Chi phí giày da
  4. Tất cả các điều trên đều đúng
Câu 3: Nhận định nào dưới đây là sai?
  1. Khi tỉ lệ lạm phát là dương, sức mua của đồng nội tệ giảm
  2. Khi tỉ lệ lạm phát là dương, mọi người chi ít tiền hơn
  3. Lạm phát cao hơn được dự kiến trước có xu hướng làm tăng chi phí cơ hội của việc giữ tiền
  4. Lạm phát không được dự kiến trước gây ra phân phối lại thu nhập và của cải

>> Chia sẻ kinh nghiệm ôn thi trắc nghiệm Vĩ mô 1 - Mentor: Nương Vũ



Câu 4: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Việt Nam trong giai đoạn 1999-2002 là:
  1. lạm phát thấp đi kèm với tăng trưởng kinh tế thấp
  2. lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao
  3. xu hướng giảm lạm phát đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao
  4. lạm phát cao đi kèm với tăng trưởng kinh tế cao
Câu 5: Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và quần áo. Năm cơ sở là 2006

Theo dữ liệu trên tỉ lệ lạm phát của năm 2005 là bao nhiêu
  1. 14.7%
  2. -25.6%
  3. 25.6%
  4. -14.7%
Câu 6: Ai trong số những người sau đây được coi là thất nghiệp tạm thời? Một công nhân ngành thép:
  1. Bỏ việc và đang đi tìm một công việc tốt hơn
  2. Mất việc do sự thay đổi công nghệ
  3. Quyết định ngừng làm việc để trở thành sinh viên chính quy của một trường đại học
  4. Bỏ việc để ở nhà chăm sóc gia đình
Câu 7: Điều nào sau đây không được coi là chi phí của thất nghiệp?
  1. Giảm sút sản lượng và thu nhập
  2. Bạn có nhiều thời gian để nâng cao trình độ chuyên môn và tìm kiếm các thông tin về việc làm mới
  3. Kĩ năng lao động bị xói mòn khi thất nghiệp kéo dài
  4. Sự ức chế về tinh thần

>> Xem thêm luyện thi Vĩ mô 1 Online (cho giữa kỳ và cuối kỳ) tặng ngay khóa luyện tập Ngân hàng Trắc nghiệm Vĩ Mô 1


Câu 8: Chính sách nào dưới đây của chính phủ sẽ giảm được thất nghiệp tạm thời?
  1. Mở rộng các khóa đào tạo nghề cho các công nhân mất việc để thích hợp với nhu cầu của thị trường
  2. Giảm tiền lương tối thiểu
  3. Phổ biến rộng rãi thông tin về những công việc đang cần tuyển người làm
  4. Không phải các chính sách trên
Câu 9: Giả sử một nước có dân số 20 triệu người, trong đó 9 triệu người có việc làm và 1 triệu người thất nghiệp. Tỉ lệ thất nghiệp là bao nhiêu?
  1. 5%
  2. 10%
  3. 11%
  4. Không phải các kết quả trên
Câu 10: Trong năm 2017 ở Việt Nam dân số trưởng thành là khoảng 54.5 triệu người, tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động là khoảng 87.9%, và tỷ lệ thất nghiệp là khoảng 2.3%. Hỏi rằng số người có việc và thất nghiệp lần lượt là bao nhiêu?
  1. Khoảng 45.8 triệu và 1.3 triệu
  2. Khoảng 47.8 triệu và 1.1 triệu
  3. Khoảng 47.8 triệu và 1.3 triệu
  4. Khoảng 45.8 triệu và 1.1 triệu
Câu 11: Theo hiệu ứng tỉ giá hối đoái đường tổng cầu dốc xuống bởi vì
  1. Mức giá thấp hơn làm giảm lượng tiền cần giữ, làm tăng lượng cho vay, lãi suất giảm và chi tiêu cho đầu tư tăng lên
  2. Mức giá thấp hơn làm tăng lượng tiền nắm giữ, làm giảm lượng cho vay, lãi suất tăng và chi tiêu đầu tư giảm đi
  3. Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua ít hàng của nước A hơn
  4. Mức giá của nước A trở nên thấp hơn làm cho người nước ngoài mua nhiều hàng của nước A hơn
Câu 12: Khi can thiệp vào thị trường ngoại hối bằng cách mua ngoại tệ, ngân hàng trung ương thường bán trái phiếu trên thị trường mở. Tại sao?
  1. Để trung hòa ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ đến cung tiền trong nước
  2. Muốn nền kinh tế trong nước không bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ nước ngoài
  3. Nếu không bán trái phiếu trên thị trường mở, ảnh hưởng của việc mua ngoại tệ sẽ làm giảm cung tiền trong nước và do vậy có thể gây ra suy thoái
  4. Tất cả các câu trên
Câu 13: Với các yếu tố khác không đổi đường cầu về đồng đô la Mỹ trên thị trường trao đổi với đồng Việt Nam dịch sang phải do:
  1. Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối
  2. Lãi suất tiền gửi bằng đô la Mỹ tăng
  3. Lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam tăng
  4. Giá hàng hóa và dịch vụ của Việt Nam giảm
Câu 14: Số liệu thống kê cho thấy cán cân thanh toán của Việt Nam bị thâm hụt trong 2 năm 2009 và 2010. Điều này hàm ý
  1. Dự trữ ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam(NHNN) liên tục tăng trong giai đoạn này
  2. Trong giai đoạn này NHNN đã chủ động đánh giá cao đồng Việt Nam trên thị trường trao đổi với đôla Mỹ so với mức cân bằng thị trường khi không có sự tham gia của NHNN
  3. Tất cả các câu trên đúng
  4. Không đủ thông tin để kết luận
Câu 15: Trong chế độ tỉ giá hối đoái cố định, nếu lãi suất tiền gửi ngoại tệ tăng mạnh so với lãi suất gửi nội tệ, ngân hàng trung ương sẽ cần:
  1. Mua USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định
  2. Bán USD để giữ cho tỉ giá hối đoái cố định
  3. Tăng giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
  4. Phá giá đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ
Câu 16: Khi đồng yên Nhật trở nên mạnh hơn so với đồng Việt Nam
  1. Thặng dư thương mại của Việt Nam với Nhật sẽ tăng
  2. Thặng dư thương mại của Việt Nam với Nhật sẽ giảm
  3. Thặng dư thương mại của Việt Nam với Nhật sẽ không thay đổi
  4. Không phải các đáp án trên
Câu 17: Nếu tỉ giá hối đoái danh nghĩa tăng từ 15.500 đồng Việt Nam/đôla lên 16.000 đồng Việt Nam/đôla
  1. Đồng Việt Nam giảm giá trên thị trường ngoại hối
  2. Đồng Việt Nam lên giá trên thị trường ngoại hối
  3. Đồng Việt Nam lên giá hay giảm giá còn phụ thuộc vào điều gì xảy ra với giá tương đối giữa Việt Nam và Mỹ
  4. Các câu trên đều sai
Câu 18: Các nhân tố nào sau đây có ảnh hưởng đến xuất khẩu ròng của Việt Nam
(1) GDP của Việt Nam
(2) GDP của Mỹ
(3) Tỉ giá hối đoái VNĐ/USD
(4) Chính sách thương mại của Việt Nam
  
  1. (3) và (4) đúng
  2. Cả (1), (2), (3) và (4) đều đúng
  3. (2), (3) và (4) đúng
  4. (1), (3) và (4) đúng
Câu 19: Một người chuyển 1 triệu đồng từ sổ tiết kiệm có kỳ hạn sang tài khoản tiền gửi có thể viết séc, Khi đó:
  1. Cả M1 và M2 đều không thay đổi
  2. Cả M1 và M2 đều tăng
  3. M1 tăng còn M2 không thay đổi
  4. M1 giảm, còn M2 không thay đổi
Câu 20: Xét một nền kinh tế giả định mà người dân chỉ mua 2 sản phẩm là gạo và quần áo. Năm cơ sở là 2002
  1. 66.7 ;103.3; 100.0
  2. 117,0 ;134,0; 100.0
  3. 87.2; 100.0; 74.4
  4. Không phải các kết quả trên
Câu 21: Nguyên nhân nào dưới đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
  1. NHTW mua trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
  2. Mức lương theo thỏa thuận với công đoàn tăng lên
  3. Giá dầu lửa tăng mạnh
  4. NHTW bán trái phiếu chính phủ trên thị trường mở
Câu 22: Đường Phillips minh họa:
  1. Sự đánh đổi giữa sản lượng và thất nghiệp
  2. Mối quan hệ thuận chiều giữa lạm phát và thất nghiệp
  3. Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp trong ngắn hạn
  4. Mối quan hệ thuận chiều giữa sản lượng và thất nghiệp
Câu 23:Theo lý thuyết về tiền lương hiệu quả, điều nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho năng suất cao hơn đi cùng với tiền lương cao hơn?
  1. Tiền lương cao hơn cho phép công nhân mua được thức ăn giàu dinh dưỡng hơn
  2. Tiền lương cao hơn thu hút được các công nhân có chất lượng cao hơn
  3. Tiền lương cao hơn chuyển công nhân vào các thang thuế cao hơn, do đó họ cần làm việc tích cực hơn để duy trì mức thu nhập sau thuế như cũ
  4. Tiền lương cao hơn có thể làm tăng nỗ lực của công nhân do làm tăng chi phí mất việc
Câu 24: Điều gì xảy ra khi chính phủ giảm thuế đánh vào hàng tiêu dùng nhập khẩu?
  1. Đường tổng cầu dịch chuyển sang trái
  2. Đường tổng cầu dịch chuyển sang phải
  3. Đường tổng cung dịch chuyển sang trái
  4. Cả đường tổng cầu và tổng cung đều dịch chuyển sang trái
Câu 25: Giả sử lãi suất danh nghĩa là 9% và tỉ lệ lạm phát dự kiến là 5% và tỉ lệ lạm phát thực tế là 3%. Trong trường hợp này
  1. Lãi suất thực tế dự kiến là 6%
  2. Lãi suất thực tế thực hiện là 4%
  3. Lãi suất thực tế dự kiến là 4%
  4. Lãi suất thực tế thực hiện là 2%
Câu 26: Anh Hải tự thay dầu cho xe của mình thay vì đến gara của hãng Ford điều này làm:
  1. Tăng GDP
  2. Giảm GDP
  3. Không ảnh hưởng tới GDP vì 2 dịch vụ như nhau
  4. Không ảnh hưởng vì dịch vụ bảo trì xe không được tính vào GDP
Câu 27: Dư cung lao động không xảy ra khi
  1. Luật tiền lương tối thiểu
  2. Can thiệp Công đoàn
  3. Tiền lương hiệu quả
  4. Quá trình tìm việc
Câu 28: Xét một nền kinh tế mở trong đó các hãng sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu tại mức giá cho trước. Dưới đây là các thông tin về thành tổ của tổng chi tiêu :
Tiêu dùng: C=20+ 0.8Yd
Đầu tư: I=70
Chi tiêu chính phủ G=80
Chuyển giao thu nhập: Tr= 20
Thuế Tx= 20+0.25Y
Xuất khẩu X=40
Nhập khẩu IM=0.1 Y
Chi tiêu chính phủ giảm 10. Tại trạng thái cân bằng mới, cán cân ngân thương mại thay đổi bao nhiêu so với ban đầu?
  1. Giảm 2
  2. Tăng 5
  3. Tăng 10
  4. Tăng 2
Câu 29: Lạm phát do tổng cầu tăng lên được gọi là:
  1. Lạm phát do chi phí đấy
  2. Lạm phát do cầu kéo
  3. Lạm phát được dự kiến trước
  4. Lạm phát không được dự kiến trước
Câu 30: Do không tính đến khả năng thay thế của người tiêu dùng nên chỉ số CPI:
  1. Ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt
  2. Phóng đại chi phí sinh hoạt
  3. Có thể ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt hoặc phóng đại chi phí sinh hoạt
  4. Không phản ánh chính xác chi phí sinh hoạt, tuy nhiên không rõ là nó phóng đại hay ước tính không đầy đủ chi phí sinh hoạt

>> Hỏi đáp 24/7 môn Kinh tế Vĩ Mô tại Nhóm Ôn thi Kinh tế học Vi Mô Và Vĩ Mô NEU ✅



Câu 31: Nếu mức sản xuất không thay đổi và mọi giá cả đều giảm một nửa so với năm gốc, khi đó chỉ số điều chỉnh GDP (GDP Deflaytor) có giá trị bằng:

  1. 50

  2. 100

  3. 200

  4. Không đủ thông tin để tính

Câu 32: Giá trị gia tăng của một công ty được tính bằng:

  1. Doanh thu của công ty đó

  2. Bằng 0 xét trong dài hạn

  3. Lợi nhuận của công ty đó

  4. Giá trị tổng sản lượng trừ đi chỉ tiêu mua các sản phẩm trung gian

Câu 33: Nếu một công dân Việt Nam làm cho một công ty của Việt Nam tại Nga, thu nhập của anh ta là:

  1. Một phần trong GDP của Việt Nam và GNP của Nga

  2. Một phần trong GDP của Việt Nam và GDP của Nga

  3. Một phần trong GNP của Việt Nam và GDP của Nga

  4. Một phần trong GNP của Việt Nam và GNP của Nga

Câu 34: Nếu GDP danh nghĩa là 4410 tỷ đồng và tỷ số điều chỉnh GDP là 105, khi đó GDP thực tế là:

  1. 4630 tỷ đồng

  2. 4000 tỷ đồng

  3. 4200 tỷ đồng

  4. 4515 tỷ đồng

Câu 35: Tại mức thu nhập cân bằng:

  1. Sự tích tụ của hàng tồn kho ngoài kế hoạch bằng không

  2. GDP không có sự thay đổi

  3. Chỉ tiêu dự kiến bằng chỉ tiêu thực tế

  4. Tất cả các câu trên đúng

Câu 36: Nhìn chung sự gia tăng thu nhập gây ra do tăng tiêu dùng tự định sẽ càng nhỏ khi:

  1. Tiết kiệm quốc dân là tổng số gửi trong các ngân hàng thương mại

  2. Tiết kiệm quốc dân là tổng của tiết kiệm tư nhân và tiết kiệm chính phủ

  3. Tiết kiệm quốc dân phản ánh phần thu nhập quốc dân còn lại sau khi chi cho tiêu dùng của các hộ gia đình và chi tiêu chính phủ

  4. Tiết kiệm quốc dân bằng đầu tư tại trạng thái cân bằng trong một nền kinh tế đóng

Câu 37: Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển xuất hiện khi:

  1. Tiền lương hoàn toàn linh hoạt

  2. Các công việc chỉ có hạn

  3. Thị trường lao động là cạnh tranh hoàn hảo

  4. Cầu lao động vượt quá cung lao động tại mức lương hiện hành

Câu 38: Nhằm hạn chế đầu tư ngân hàng trung ương có thể:

  1. Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc

  2. Nới lỏng điều kiện tín dụng

  3. Giảm lãi suất chiết khấu

  4. Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Câu 39: Động cơ chủ yếu để mọi người giữ tiền là:

  1. Để giao dịch

  2. Để dự phòng

  3. Để đầu cơ

  4. Vì thu nhập từ tiền lãi

Câu 40: Giả sử một nền kinh tế có cầu tiền rất nhạy cảm với sự thay đổi của lãi suất. Vấn đề nảy sinh khi thực hiện chính sách tiền tệ ở nước đó là:

  1. Chính sách tiền tệ rất hiệu quả trong việc điều tiết tổng cầu

  2. Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất nhỏ của lãi suất

  3. Sự thay đổi của lãi suất sẽ ít tác động tới cầu đầu tư

  4. Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ gây ra sự thay đổi rất lớn của lãi suất

>> Xem thêm khóa luyện đề trắc nghiệm Vĩ mô 1, cập nhật 2020