Hệ thống kiến thức chương 1 Tổng quan về kinh tế vi mô

Ngày: 28/03/2024

REVIEW BÀI KIỂM TRA GIỮA KỲ KINH TẾ VI MÔ

Điểm học phần sẽ đánh giá theo hệ số là 10 - 40 – 50.

- Điểm chuyên cần 10%: Đây là điểm thành phần dễ kiếm nhất vì các em chỉ cần đi học đầy đủ và có tinh thần xây dựng bài là đã có thể được điểm 10 rồi.
- Điểm giữa kỳ 40%: Thường các thầy cô sẽ cho các em 2 bài kiểm tra giữa kì ứng với nửa phần đầu và nửa phần sau kiến thức của môn học. Có thể thi trắc nghiệm, tự luận hoặc kết hợp cả 2 nhưng trắc nghiệm sẽ là hình thức kiểm tra phổ biến nhất. Nếu điểm giữa kì cao thì khi thi cuối kì các em cũng đỡ áp lực hơn. Ngoài ra, nếu các em chăm chỉ đóng góp xây dựng bài thì các thầy cô có thể được cộng điểm ở bài kiểm tra giữa kì này nữa nhé.
- Điểm thi cuối kỳ 50%: Thi trắc nghiệm trên máy 40 câu/60 phút và biết luôn kết quả sau khi thi xong.
 

Hệ thống lý thuyết:

- Chương 1: Tổng quan về Kinh tế học
- Chương 2: Lý thuyết cung – cầu
- Chương 3: Co giãn của cầu và cung
- Chương 4: Lý thuyết hành vi người tiêu dùng
- Chương 5: Sản xuất, chi phí và lợi nhuận
- Chương 6: Cấu trúc thị trường
- Chương 7: Thương mại quốc tế
- Chương 8: Các thất bại của thị trường
 

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN HỀ KINH TẾ HỌC

1. Sự khan hiếm

        Là hiện tượng xã hội đối với các nguồn lực hữu hạn không thể thoả mãn tất cả mọi nhu cầu ngày càng tăng của con người.
        => Tất cả mọi nền kinh tế đều tìm cách sử dụng các nguồn tài nguyên khan hiếm một cách có hiệu quả nhất để thoả mãn nhu cầu con người.

2. Nền kinh tế và các thành viên kinh tế

        Đối tượng nghiên cứu cơ bản của kinh tế học là nền kinh tế.
        Nền kinh tế là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu cạnh tranh.
        Cơ chế này nhằm giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản là: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
        Các thành viên trong nền kinh tế bao gồm: Hộ gia đình, doanh nghiệp, thị trường yếu tố sản xuất, thị trường hàng hoá và chính phủ.
Mô hình luân chuyển của nền kinh tế
        Cơ chế phối hợp là cơ chế phối hợp sự lựa chọn của các thành viên trong nền kinh tế với nhau nhằm giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản, bao gồm các cơ chế sau:
Cơ chế mệnh lệnh (cơ chế kế hoạch hoá tập trung) Cơ chế thị trường Cơ chế hỗn hợp
3 vấn đề kinh tế đều do Nhà nước quyết định 3 vấn đề kinh tế do thị trường (cung – cầu) xác định Cả chính phủ và thị trường đều tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản
        Ở Việt Nam là cơ chế hỗn hợp.
 

3. Phân biệt Kinh tế học thực chứng và chuẩn tắc

Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc
Nghiên cứu thế giới và tìm cách lý giải một cách khách quan và khoa học các hiện tượng quan sát được Có yếu tố đánh giá chủ quan của bản thân các nhà kinh tế
Có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm Không thể kiểm chứng bằng thực nghiệm
Trả lời cho các câu hỏi “Là cái gì?”, “Nếu… thì…”, “Điều gì sẽ xảy ra” Trả lời các câu hỏi “Nên như thế nào?”, “Cần phải như thế nào”
VD:
- Nâng cao mức tiền lương tối thiểu dẫn đến thất nghiệp
- Nguồn lực là khan hiếm
- Biểu thuế thấp hơn sẽ thúc đẩy người dân làm việc và tiết kiệm nhiều hơn
VD:
- Chính phủ nên thu phí hạn chế phương tiện cá nhân
- Các bạn trẻ không nên dùng điện thoại quá nhiều
- Nhà nước cần chấm dứt sự nghèo đói trong xã hội
 

4. Chi phí cơ hội và quy luật

        Chi phí cơ hội là giá của cơ hội tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra một lựa chọn về kinh tế
        Quy luật chi phí cơ hội tăng dần: để thu thêm được một số lượng hàng hoá bằng nhau, xã hội ngày càng phải hy sinh ngày càng nhiều hàng hoá khác.

5. Đường giới hạn khả năng sản xuất

        - Đường giới hạn khả năng sản xuất hay còn gọi là đường PPF là đường thể hiện các kết hợp hàng hoá tối đa mà một nền kinh tế có khả năng sản xuất dựa trên các nguồn lực và công nghệ sẵn có.
        - Những điểm nằm trên hoặc nằm trong đường PPF thể hiện các kết hợp hàng hoá mà nền kinh tế có thể sản xuất được.
        - Những điểm nằm trong đường PPF là những điểm sản xuất không hiệu quả.
        - Những điểm nằm trên đường PPF là những điểm sản xuất hiệu quả.
        - Những điểm nằm ngoài đường PPF là những điểm sản xuất không thể đạt tới (không khả thi) với nguồn lực và công nghệ hiện có do sự khan hiếm.
        - Đường PPF có dạng lõm so với gốc toạ độ và dốc xuống về phía bên phải minh hoạ cho quy luật chi phí cơ hội tăng dần, được hiểu là để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá này, xã hội sẽ phải từ bỏ ngày càng nhiều các đơn vị của loại hàng hoá khác.
Đường PPF
        Để sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hoá X thì xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều đơn vị hàng hoá Y.
        - Đường PPF dạng tuyến tính có độ dốc bằng nhau thể hiện chi phí cơ hội không đổi.
Đường PPF dạng tuyến tính
        Để sản xuất thêm 1 đơn vị hàng hoá X thì xã hội phải hy sinh số lượng không đổi hàng hoá Y.
        - Nếu số lượng nguồn lực sản xuất xuất tăng lên/Chất lượng nguồn lực tăng lên/Tiến bộ công nghệ/Chính sách hỗ trợ của nhà nước sẽ làm cho đường PPF sẽ dịch chuyển song song ra bên ngoài ngoài và ngược lại.
Đường PPF dạng tuyến tính

6. Quyết định lựa chọn

        - Sự lựa chọn kinh tế xuất phát từ sự khan hiếm
        - Nguồn lực (bao gồm: lao động, đất đai, vốn) là hữu hạn do vậy đặt ra yêu cầu phải sử dụng nguồn lực sao cho đạt hiệu quả cao nhất để tránh lãng phí và tổn thất.
        - Quyết định tối ưu hoá:
        Các thành viên trong nền kinh tế đều có tư duy duy lý, tức là luôn đặt mục tiêu tối đa hoá lợi ích ròng.
NB = TB – TC
        - NBmax <=>  MB = MC
        + Nếu MB > MC => Mở rộng sản xuất sẽ làm tăng NB
        + Nếu MB < MC => Thu hẹp quy mô hoat động sẽ làm tăng NB
        + Nếu MB = MC => Quy mô hoạt động là tối ưu và NBmax

 

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

1. Sự khan hiếm tồn tại:
A. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
B. Chỉ khi con người không tối ưu hoá hành vi
C. Chỉ trong các nền kinh tế mệnh lệnh
D. Trong tất cả các nền kinh tế
2. Thực tiễn nhu cầu của con người không được thoả mãn đầy đủ với nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề:
A. Chi phí cơ hội
B. Kinh tế chuẩn tắc
C. Sản xuất cái gì
D. Khan hiếm
3. Trong mô hình dòng luân chuyển:
A. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hoá lấy tiền
B. Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố và là người mua trên thị trường hàng hoá
C. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hoá
D. Các doanh nghiệp là người mua trên thị trường hàng hoá và là người bán trên thị trường yếu tố
Giải thích: Tham khảo hình vẽ mô hình dòng luân chuyển của nền kinh tế.
4. Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm:
A. Các ngành đóng và mở
B. Cả nội thương và ngoại thương
C. Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
D. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
Giải thích:
Trong cơ chế mệnh lệnh (cơ chế kế hoạch hoá tập trung), ba vấn đề kinh tế cơ bản do Nhà nước quyết định. Còn trong cơ chế thị trường, các vấn đề kinh tế cơ bản do thị trường (cung - cầu) xác định. Trong cơ chế hỗn hợp, cả chính phủ và thị trường đều tham gia giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản.
5. Câu hỏi nào sau đây là phân tích kinh tế học thực chứng?
A. Đại học có nên cắt giảm học phí để kích thích tuyển sinh?
B. Trường có nên cung cấp chỗ gửi xe miễn phí cho sinh viên?
C. Nếu học phí đại học tăng, quy mô lớp học có giảm không?
D. Trường có nên cung cấp thêm hỗ trợ tài chính?
Giải thích:
Câu hỏi “Nếu học phí đại học tăng, quy mô lớp học có giảm không?” có thể kiểm chứng bằng thực nghiệm, có dạng “Nếu - thì”
6. Tuệ Nhi có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis. Nếu như Tuệ Nhi quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là:
A. Không so sánh được với giá trị của xem phim
B. Là chi phí cơ hội của việc xem phim
C. Bằng giá trị của xem phim
D. Lớn hơn giá trị của xem phim
Giải thích: Nếu Tuệ Nhi đi xem phim tức là Tuệ Nhi đã bỏ lỡ cơ hội chơi tennis.
7. Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất, chi phí cơ hội là:
A. Số lượng một hàng hoá được sản xuất ra
B. Là chi phí để sản xuất ra các kết hợp hàng hoá
C. Là số lượng một hàng hoá phải hi sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hoá kia
D. Bằng 0
Giải thích: Theo khái niệm
8. Đường giới hạn khả năng sản xuất là ranh giới giữa các kết hợp hàng hóa và dịch vụ có thể:
A. Được sản xuất và những kết hợp không thể được sản xuất
B. Tiêu dùng và những kết hợp không thể được sản xuất
C. Sản xuất và những người có thể được tiêu dùng
D. Tiêu dùng trong nước và những kết hợp có thể được tiêu dùng bởi người nước ngoài
9. Tăng trưởng kinh tế có thể được minh hoạ bởi:
A. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
B. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
C. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
D. Không câu nào đúng
Giải thích:
Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài tức là gia tăng sản lượng sản xuất của nền kinh tế => Tăng trưởng nền kinh tế.
10. Một nền kinh tế có đường giới hạn khả năng sản xuất được biểu diễn bằng phương trình X + 2Y = 120. Đường giới hạn khả năng sản xuất trên là:
A. Đường cong lồi so với gốc toạ độ
B. Đường cong lõm so với gốc toạ độ
C. Đường tuyến tính
D. Vừa lồi vừa lõm so với gốc toạ độ
Giải thích: Từ phương trình X + 2Y = 120 => X = 120 – 2Y
=> X phụ thuộc vào Y theo hàm bậc nhất => Đường giới hạn năng lực sản xuất là đường tuyến tính.
11. Một nền kinh tế có đường giới hạn khả năng sản xuất được minh hoạ bới phương trình sau: 2X2 + Y2 = 225. Nếu X = 10 thì lượng Y tối đa có thể sản xuất được là bao nhiêu?
A. Y = 5
B. Y = 15
C. Y = 10
D. Y = 20
Giải thích:
Vì 2X2 + Y2 = 225 nên nếu X = 10 thì Y2 = 225 – 2.102 = 25 => Y = 5
12. Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng lợi ích (TC) của một hoạt động như sau:
TB = 200Q – Q2 và TC = 200 + 20Q + 0,5Q2. Khi Q = 50 muốn tăng lợi ích ròng doanh nghiệp phải đưa ra lựa chọn nào?
A. Tăng sản lượng
B. Giữ nguyên sản lượng
C. Giảm sản lượng
D. Không câu nào đúng
Giải thích:
TB = 200Q – Q2 => MB = 200 – 2Q
TC = 200 + 20Q + 0,5Q2 => MC = 20 + Q
Q = 50 => MB = 100 và MC = 70
Ta thấy MB > MC tại Q = 50 => Doanh nghiệp nên tiếp tục tăng sản lượng cho đến khi MB = MC để NB max.
13. Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau:
TB = 200Q - Q2 và TC = 200 + 20Q + 0,5Q2, lợi ích ròng tối đa bằng:
A. NBmax = 5000
B. NBmax = 5500
C. NBmax = 4800
D. NBmax = 5200
Giải thích:
NBmax <=> MB = MC <=> 200 – 2Q = 20 + Q <=>Q* = 60 => NBmax = TB – TC = (200.60 - 602) – (200 + 20.60 + 0,5.602) = 5200
 
Tham gia lớp học ôn thi Vi mô thầy Nguyễn Huy Phương tại đây
Hy vọng bài viết này hữu ích với bạn! Nhận ngay nhiều tài liệu môn Kinh tế học vi mô được cập nhật mới nhất TẠI ĐÂY

Ôn thi sinh viên
Liên hệ tương tác trực tiếp qua zalo: 0359.286.819 (chị Linh - giải quyết khó khăn môn Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC)
💥Giải đáp FREE các câu hỏi về NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
💥Nhận gia sư 1-1 cấp tốc cho người mất gốc (online/offline)
💥Nhận booking giải bài tập về nhà, đề cương ôn tập , làm mẫu các đề thi (có đáp án và giải thích chi tiết)

Đọc chi tiết dịch vụ tại đây
📍 KHÔNG NHẬN THI HỘ - HỌC LÀ HIỂU BẢN CHẤT