Các Dạng Bài Tập Pháp Luật Đại Cương Thường Gặp (Có đáp án chi tiết)

Ngày: 26/11/2025
Để học tốt môn Pháp luật đại cương hoặc các học phần nền tảng về luật, sinh viên cần nắm vững ba nhóm kiến thức trọng tâm: (1) phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật, (2) phân tích cơ cấu quan hệ pháp luật, và (3) nhận diện – phân tích vi phạm pháp luật. Đây là kỹ năng cốt lõi để làm bài kiểm tra, bài tập tình huống, thảo luận nhóm và thi cuối kỳ. 
 
 

I. Phân tích cấu trúc quy phạm pháp luật

Nhiệm vụ: phải đi xác định rõ các thành phần giả định, quy định, chế tài trong 1 quy phạm pháp luật cụ thể. Lưu ý:
  • Giả định thường quy định về thời gian, địa điểm, các chủ thể, các hoàn cảnh cụ thể mà quy phạm pháp luật điều chỉnh. Giả định thường là phần trả lời cho câu hỏi với từ để hỏi: ai, trong hoàn cảnh nào?
  • Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật nêu rõ cách xử sự của chủ thể pháp luật (cá nhân hay tổ chức) ở vào hoàn cảnh điều kiện đã nêu trong phần giả định, gồm sự cho phép hay bắt buộc phải thực hiện. Bộ phận quy định trả lời câu hỏi Phải làm gì (hoặc không được làm gì) và làm như thế nào?
  • Chế tài nêu lên những biện pháp tác động mà nhà nước dự kiến sẽ áp dụng đối với chủ thể pháp luật đã không thực hiện theo đúng quy tắc xử sự nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật (là hậu quả bất lợi đối với chủ thể vi phạm pháp luật).
Một số bài tập ví dụ:
1/ “Lực lượng vũ trang nhân dân tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế”. (Điều 65 Hiến pháp 2013)

Giả định: “Lực lượng vũ trang nhân dân”. Phần giả định trong trường hợp này nêu lên quan hệ xã hội mà quy phạm này điều chỉnh, xác định rõ đối tượng phải chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là lực lượng vũ trang nhân dân.

Quy định: “tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, với Đảng và Nhà nước, có nhiệm vụ bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ Nhân dân, Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa; cùng toàn dân xây dựng đất nước và thực hiện nghĩa vụ quốc tế”. Phần quy định trong trường hợp này nêu lên cách thức xử sự của đối tượng được nêu ở phần giả định.

Chế tài: không có.

2/ “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa thì có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu” (Điều 132 Bộ luật Dân sự 2005)

Giả định: “Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa”. Giả định trong trường hợp này đã nêu lên tình huống, hoàn cảnh chịu sự điều chỉnh của quy phạm này đó là khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối hoặc bị đe dọa.

Quy định: “có quyền yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó là vô hiệu”. Quy định trong trường hợp này nêu lên cách thức xử sự của đối tượng được nêu ở phần giả định.
Chế tài: không có

3/ “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm” (Điều 121 Bộ luật Hình sự 1999)

Giả định: “Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác”. Giả định trong trường hợp này đã nêu lên đối tượng phải chịu sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật này đó là người xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.

Quy định: không được nêu rõ ràng trong quy phạm pháp luật nhưng ở dạng quy định ngầm. Theo đó, quy định trong trường hợp này là không được xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác.

Chế tài: “bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm”. Chế tài ở đây là biện pháp của Nhà nước tác động đến chủ thể vi phạm pháp luật.

II. Phân tích cơ cấu của quan hệ pháp luật (xác định chủ thể, nội dung, khách thể trong quan hệ pháp luật)

Một số bài tập ví dụ:
1/ Tháng 10/2009 bà B có vay của chị T số tiền 300 triệu đồng để hùn vốn kinh doanh. Bà B hẹn tháng 2/1010 sẽ trả đủ vốn và lãi là 30 triệu đồng cho chị T.
Chủ thể: bà B và chị T
  • Bà B:
     o Có năng lực pháp luật vì bà B không bị Tòa án hạn chế hay tước đoạt năng lực pháp luật;
     o Có năng lực hành vi vì bà B đã đủ tuổi được tham gia vào quan hệ dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự và không bị mắc các bệnh tâm thần.
     → Bà B có năng lực chủ thể đầy đủ
  • Chị T:
     o Có năng lực pháp luật vì chị T không bị Tòa án hạn chế hay tước đoạt năng lực pháp luật;
     o Có năng lực hành vi vì chị T đã đủ tuổi được tham gia vào quan hệ dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự và không bị mắc các bệnh tâm thần. → Chị T có năng lực chủ thể đầy đủ
Nội dung:
Bà B
  • Quyền: được nhận số tiền vay để sử dụng;
  • Nghĩa vụ: trả nợ gốc và lãi theo thỏa thuận.
Chị T
  • Nghĩa vụ: giao khoản tiền vay cho bà B;
     
  • Quyền: nhận lại khoản tiền gốc và lãi sau thời hạn vay.
Khách thể: khoản tiền vay và lãi

III. Các dạng bài tập về vi phạm pháp luật

1/ Xác định vi phạm pháp luật:
 Cần xác định một hành vi vi phạm pháp luật dựa vào 4 dấu hiệu sau:
  • Nêu lên hành vi cụ thể (ví dụ: hành vi giết người, hành vi cố ý gây thương tích…). Hành vi này ở dạng gì? (hành động hay không hành động).
  • Hành vi này trái pháp luật gì? (pháp luật hình sự, pháp luật hành chính, pháp luật dân sự, pháp luật hôn nhân và gia đình,…)
  • Có lỗi của người thực hiện hành vi vi phạm (lỗi cố ý trực tiếp, hay cố ý gián tiếp, hay vô ý do quá tự tin, hay vô ý do cẩu thả).
  • Do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện (đủ tuổi theo quy định + không bị mắc bệnh tâm thần).
2/ Phân tích cấu thành của vi phạm pháp luật
¤ Về mặt khách quan:
  • Hành vi: việc làm của … (nêu ra việc làm cụ thể) là hành vi trái quy định của pháp luật…..
  • Hậu quả:……………………………………
  • Thời gian: …………………………………
  • Địa điểm: …………………………………
  • Hung khí: …………………………………
¤ Mặt chủ quan:
  • Lỗi: Xác định trường hợp này là lỗi gì và chứng minh.
  • Động cơ: …………………………………
  • Mục đích: …………………………………
¤ Chủ thể vi phạm:
 Chủ thể của vi phạm pháp luật là ……. (…. tuổi) là một công dân có đủ khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình và không mắc bệnh tâm thần.
¤ Mặt khách thể:
 Hành vi của ….. đã xâm phạm tới quyền được bảo đảm về tính mạng, hay sức khỏe, hay danh dự, nhân phẩm của công dân, vi phạm đến quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.
3/ Xác định loại vi phạm pháp luật
 Có các loại vi phạm pháp luật sau:
  • Vi phạm pháp luật hình sự;
  • Vi phạm pháp luật hành chính;
  • Vi phạm pháp luật dân sự;
  • Vi phạm quy chế của tổ chức.
 
 
Bài viết đã cung cấp các dạng bài tập Pháp luật Đại Cương. Hy vọng bài viết sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình học tập và nghiên cứu. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm các nguồn tài liệu khác như sách giáo khoa, bài giảng của giảng viên,... để có thêm kiến thức về môn học nhé!!